Banner chinh 04 Banner chinh 05 Banner chinh 06

Phổi tắc nghẽn mãn tính

Quyết định 2866/QĐ-BYT năm 2015 - Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – Bộ Y tế


Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các hạt bụi hoặc khí độc hại mà trong đó khói thuốc lá, thuốc lào đóng vai trò hàng đầu.

 

Để chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, cần căn cứ vào một số dấu hiệu sau:

 

- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi.

 

- Tiền sử: hút thuốc lá, thuốc lào (bao gồm cả hút thuốc chủ động và thụ động). Ô nhiễm môi trường trong nhà, ngoài nhà. Nghề nghiệp: khói bếp than, bếp củi, bếp rơm rạ, hơi khí độc hóa chất, bụi công nghiệp. Nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn. Tăng tính phản ứng đường thở.

 

- Ho, khạc đờm kéo dài: là triệu chứng thường gặp và không do các bệnh phổi khác như lao phổi, giãn phế quản... Ho dai dẳng hoặc gián đoạn từng đợt (ho kéo dài ít nhất 3 tháng trong 1 năm và trong 2 năm liên tiếp trở lên), ho khan hoặc ho có đờm, thường ho khạc đờm về buổi sáng. Ho đờm mủ là một trong các dấu hiệu của đợt cấp do bội nhiễm.

 

- Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian, lúc đầu là khó thở khi gắng sức, sau khó thở cả khi nghỉ ngơi và khó thở liên tục. Bệnh nhân “phải gắng sức để thở”, “thở nặng”, “cảm giác thiếu không khí” hoặc “thở hổn hển”, thở khò khè. Khó thở tăng lên khi gắng sức, nhiễm trùng đường hô hấp.

 

- Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng và tiến triển nặng dần theo thời gian, thường là ho khạc đờm xuất hiện trước sau đó mới xuất hiện thêm khó thở, khi khó thở mà bệnh nhân cảm nhận được lúc đó bệnh đã ở giai đoạn nặng.

 

Một số dấu hiệu giúp chẩn đoán phân biêt giữa hen phế quản và phổi tắc nghẽn mạn tính:

 

Hen phế quản có đặc trưng là viêm niêm mạc đường thở mạn tính làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt cơ trơn phế quản, mức độ co thắt thay đổi nhưng có thể tự hồi phục hoặc hồi phục sau dùng thuốc giãn phế quản.

 

BPTNMT là bệnh thường gặp, có thể dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi tắc nghẽn đường thở, tiến triển nặng dần, liên quan tới phản ứng viêm bất thường của phổi bởi các phần tử và khí độc hại.

 

Hen và phổi tắc nghẽn mạn tính thường bị nhầm lẫn trong chẩn đoán, tuy nhiên hai bệnh lý này có những đặc trưng hoàn toàn khác nhau, hoàn toàn có thể phân biệt được.

 

 

Hướng tới Hen

Hướng tới BPTNMT

Tuổi bắt đầu

Bắt đầu trước 20 tuổi

Bắt đầu sau 40 tuổi

Các nhóm triệu chứng hô hấp

- Triệu chứng thay đổi từng phút, giờ, ngày.

- Triệu chứng tồi đi trong đêm và gần sáng.

- Triệu chứng được khởi phát bởi gắng sức, xúc cảm bao gồm cười, bụi hoặc phơi nhiễm với dị nguyên.

- Triệu chứng dai dẳng mặc dù điều trị.

- Có ngày đỡ và ngày nặng hơn nhưng luôn có triệu chứng hàng ngày và khó thở khi gắng sức.

- Ho khạc đờm mạn tính di trước khi bắt đầu khó thở và không liên quan đến yếu tố khởi phát.

Chức năng phổi

Rối loạn thông khí tắc nghẽn biến đổi (chức năng hô hấp, lưu lượng đỉnh).

Rối loạn thông khí tắc nghẽn dai dẳng (FEV1/FVC sau test < 70%).

Chức năng phổi giữa những đợt triệu chứng

Tiền sử bản thân và gia đình

- Chức năng phổi bình thường giữa các đợt triệu chứng.

- Chẩn đoán hen bởi bác sỹ trước đó.

- Tiền sử gia đình hen và dị ứng.

- Chức năng phổi bất thường giữa những đợt triệu chứng.

- Chẩn đoán BPTNMT trước đó, viêm phế quản mạn tính hoặc giãn phế nang.

- Phơi nhiễm nặng với yếu tố nguy cơ như khói thuốc lá, khí đốt.

Thời gian

- Triệu chứng tồi đi theo thời gian. Triệu chứng thay đổi từng mùa, năm này qua năm khác.

- Có thể cải thiện tự nhiên hoặc đáp ứng ngay lập tức với giãn phế quản hoặc ICS qua vài tuần.

- Triệu chứng tồi đi chậm theo thời gian (tiến triển qua nhiều năm).

- Điều trị giãn phế quản tác dụng nhanh có tác động giảm triệu chứng hạn chế.

Xquang

Bình thường.

Căng giãn nặng.

Triệu chứng chẩn đoán bệnh đường dẫn khí:

Liệt kê những đặc điểm mà khi có mặt có giá trị phân biệt tốt nhất giữa hen và BPTNMT. Đếm số lượng các đặc điểm trong mỗi cột. Từ 3 ô trở lên cho BPTNMT hoặc hen, chẩn đoán được đề nghị. Nếu số lượng tương tự được đánh giá cho mỗi cột, chẩn đoán ACOS được xem xét.

 

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin tức liên quan