Banner chinh 05 Banner chinh 06 Banner chinh 07
Viêm phế quản

Nguy hiểm tiềm ẩn do viêm phế quản cấp


Mục lục bài viết (Ẩn)

  1. Yếu tố nguy cơ gây viêm phế quản là gì?
  2. Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản cấp tính
  3. Phòng bệnh viêm phế quản cấp cần làm gì?

Phế là phổi, quản là cái ống, phế quản chính là ống dẫn không khí vào trong phổi. Hệ thống phế quản có thể hình dung giống như hệ thống cành cây, chia ra nhiều cành, nhiều nhánh từ lớn tới nhỏ để dẫn không khí vào phổi. Trong đó có hai nhánh lớn nhất gọi là phế quản gốc phải và trái. Khi các phế quản này bị viêm sẽ dẫn đến tổn thương lớp tế bào phủ mặt trong lòng ống phế quản, phù nề tổ chức dưới niêm mạc, co thắt các cơ trơn dưới lớp mô này và tiết dịch vào lòng ống phế quản dẫn tới các hiện tượng như ho, khò khè, có đờm... Đây chính là những triệu chứng đặc trưng của bệnh lý viêm phế quản cấp. Viêm phế quản cấp tính có nguy hiểm hay không?

Viêm phế quản cấp tính có thể gây ra những biến chứng nào, điều trị viêm phế quản cấp tính ra sao? Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau.

 

Yếu tố nguy cơ gây viêm phế quản là gì?

 

Tác nhân gây viêm phế quản cấp tính thường gặp nhất phải kể tới virut và nhóm vi khuẩn không điển hình, chúng gây ra 50 – 90% các trường hợp bệnh.

 

Thường gặp là các virut : Rhino, Echo, Adeno, Myxo, Influenza và Herpes. Riêng ở trẻ em hay gặp virut hợp bào hô hấp và virut á cúm.

 

Vi khuẩn không điển hình gây bệnh hay gặp là Mycoplasma Pneumonia, Chlamydia. Các vi khuẩn điển hình gây bệnh thường do viêm lan từ đường hô hấp trên xuống phế quản gồm: liên cầu, phế cầu, Heamophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, những vi khuẩn này thường gây bội nhiễm sau nhiễm virut. viêm phế quản cấp cũng hay gặp sau khi cơ thể bị các bệnh: sởi, thuỷ đậu, ho gà, thương hàn, bạch hầu.

 

Các yếu tố hoá, lý tạo nguy cơ viêm phế quản là: khí độc clo, amoniac, bụi bẩn, khói thuốc lá, không khí quá khô hoặc ẩm, lạnh, quá nóng, thay đổi thời tiết, bị nhiễm lạnh, thể lực yếu, mắc bệnh đường hô hấp trên; trẻ em, người lớn bị dị ứng nặng nổi mề đay.

 

viêm phế quản cấp

 

Viêm phế quản cấp tính có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra

 

Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản cấp tính

 

Bệnh viêm phế quản cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau khi bị viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng. Diễn tiến bệnh viêm phế quản cấp thường qua hai giai đoạn.

 

- Giai đoạn đầu kéo dài 3 – 4 ngày (còn gọi là giai đoạn viêm khô), bệnh nhân có các triệu chứng: sốt 38 – 39 độ C, 40 độ C, mệt mỏi, đau đầu, đau nhức xương khớp, có thể thấy cảm giác nóng rát sau xương ức. Khó thở nhẹ, có thể có tiếng rít, ho khan, ho thành cơn về đêm. Nghe phổi có ran rít, ran ngáy.

- Giai đoạn 2 thời gian từ 6 – 8 ngày, còn gọi là giai đoạn xuất tiết, các triệu chứng ở giai đoạn đầu giảm, bệnh nhân ho khạc đờm nhầy hoặc đờm mủ. Nghe phổi có ran ẩm.

 

Bệnh có thể biểu hiện bằng các thể bệnh: viêm phế quản xuất huyết thường ho ra máu với số lượng ít lẫn đờm. Khi đó cần chẩn đoán phân biệt với ung thư phổi ở người trên 40 tuổi có hút thuốc lá.

 

Viêm phế quản cấp tính thể tái diễn thường kèm theo các yếu tố thuận lợi như hút thuốc lá, hít phải khí độc. Bệnh nhân bị tắc nghẽn phế quản như dị vật đường thở ở trẻ em, ung thư phế quản ở người lớn, các ổ nhiễm khuẩn ở răng miệng, tai mũi họng, suy tim trái, trào ngược dạ dày-thực quản, hen phế quản, xơ phổi kén, suy giảm miễn dịch. viêm phế quản co thắt hay gặp ở trẻ em và người trẻ. Viêm khí – phế quản cấp có giả mạc gặp ở bệnh bạch hầu.

 

Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng khi có bội nhiễm, hoặc giảm nếu do virut gây bệnh. Xét nghiệm đờm: có nhiều xác bạch cầu đa nhân trung tính. Cấy đờm thường có tạp khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh. Chụp Xquang phổi có thể thấy rốn phổi đậm.

 

Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh: viêm họng cấp thì có sốt, ho, nhưng nghe phổi bình thường, Xquang phổi bình thường. Các bệnh phổi và phế quản khác: hen phế quản, ung thư phế quản, phế quản phế viêm, viêm phổi virut… Bệnh giãn phế quản có ho khạc đờm kéo dài mạn tính, có thể có ngón tay dùi trống. Chụp cắt lớp vi tính thấy giãn phế quản. Bệnh viêm phế quản mạn tính, bệnh nhân ho khạc đờm kéo dài mạn tính 3 tháng trên một năm, trong 2 năm liền trở lên. Bệnh viêm phổi do vi khuẩn, bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn, hội chứng đông đặc, chụp Xquang có tổn thương nhu mô phổi.

 

Viêm phế quản cấp thường diễn biến lành tính. Ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuần điều trị, không để lại di chứng gì. Nhưng ở người nghiện thuốc lá, hay gặp bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài. Bệnh có thể có các biến chứng: viêm phổi, phế quản phế viêm thường xảy ra ở người già và trẻ em suy dinh dưỡng. Tăng tính phản ứng của phế quản với thời tiết lạnh, không khí bị ô nhiễm bởi khói và bụi , kéo dài vài tuần sau viêm phế quản cấp, với các triệu chứng ho khan kéo dài hàng tuần lễ.

 

Phòng bệnh viêm phế quản cấp cần làm gì?

 

Một số biện pháp để phòng viêm phế quản cấp tính, đặc biêt ở đối tượng trẻ nhỏ bao gồm:

 

- Cách ly người bệnh, không tiếp xúc gần với người đang có biểu hiện viêm hô hấp.

- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, huấn luyện ho (khi ho phải ho vào khăn hoặc che miệng bằng vạt áo)...

- Vệ sinh các bề mặt: Vi khuẩn có thể dính trên bề mặt bàn ghế, sàn nhà, đồ chơi, áo quần... do đó cần thiết vệ sinh thường xuyên những vật dụng này.

- Uống nhiều nước, giữ ấm vào mùa đông.

- Bổ sung vi chất: Nếu muốn bổ sung kẽm, vitamin C thì cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.

- Tăng cường dinh dưỡng: Ăn đa dạng thực phẩm và tiêm phòng vaccin phòng bệnh.

 

Tổng đài bác sĩ tư vấn và theo dõi điều trị 1800 5454 35.

 

Để lại SỐ ĐIỆN THOẠI , chúng tôi sẽ gọi điện tư vấn riêng cho bạn

Tin tức liên quan
Form khảo sát Form khảo sát Form khảo sát